Tìm kiếm chống thấm

Hỗ trợ chống thấm

Protectosil WS 610

Protectosil WS 610

  • Thông tin chính
  • Lợi ích
  • Thi công
  • Download

Protectosil ® WS 610 là chất nhũ hoá có nguồn gốc silane không có các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) dùng làm chất chống thấm nước cho các vật liệu xây dựng vô cơ có bề mặt lỗ xốp.

Mô tả sản phẩm:

Protectosil ® WS 610 là chất nhũ nước có nguồn gốc alkylsilanes. Nó không chứa các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và nó được dùng để chống lại sự thẩm thấu của nước lên các vật liệu xây dựng. Ứng dụng chính là chống thấm nước trên bề mặt bằng cách tạo ra các liên kết đặc biệt trên bề mặt vật liệu.

Protectosil ® WS 610 được cung cấp dưới dạng dung dịch 50% chất hoạt động trong nước. Nó chủ yếu được sử dụng để sản xuất các công thức có nồng độ dung dịch thấp hơn ( nồng độ chất hoạt động thấp hơn trong nước).

Tỉ lệ sản phẩm:

Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng dung dịch có nồng độ thấp nhất là 10% chất hoạt động trong nước. Điều này tương tương với nồng độ pha loãng là 1: 4 ( sử dụng nước không có ion là tốt nhất).

Số lượng và nồng độ sử dụng tuỳ thuộc vào khả năng thấm hút của bề mặt vật liệu được xử lý và độ sâu thẩm thấu mong muốn. Những bề mặt tổ ong, để chống thấm tốt yêu cầu hơn 350 ml/m2. Số lượng chính xác và nồng độ tối ưu sử dụng nên được quyết định sau khi thử nghiệm. Đối với gạch đỏ, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng ít nhất 240ml/m2.

Đặc tính sản phẩm:

- Không màu, hơi nước có thểm thấm qua được

- Chống thấm nước nhờ tạo ra một chuỗi liên kết trên bề mặt.

- Không hình thành một lớp silicone dính trên bề mặt.

- Hiệu quả đối với những vết nứt nhỏ lên đến 0.3mm

- Giảm mạnh khả năng thấm nước.

- Chống thấm nước tốt và thấm tốt đối với các vật liệu xây dựng.


Ứng dụng:

Là chất chống thấm dành cho vật liệu xây dựng vô cơ đặc biệt là những những vật liệu có bề mặt lỗ xốp:

- Vữa lót (mineral rendering)

- Gạch đá vôi ( sand-lime brickwork)

- Gạch nung (hard-baked brickwork)

- Ngói (roofing tiles)

- Bề mặt bê tông ( concrete surfaces)

Thông tin kỹ thuật:

Đặc tính

Giá trị

Đơn vị

Phương pháp

Khối lượng riêng (200C)

~ 1,017

g/cm3

DIN 51757

Hình thức

Chất lỏng màu trắng

 

 

Hoạt chất

50

%

 

Điểm nóng chảy

> 85

0C

EN 22719

Độ nhớt (200C)

~ 12

mPa.s

DIN 53015

pH (200C)

6 - 7

 

 

 

Quý khách click vào Tab Dowload để tải về cataloge của sản phẩm

 

Hướng dẫn sử dụng:

Bề mặt xử lý phải khô ráo và sạch sẽ để đảm bảo sự thâm nhập sâu của chất chống thấm. Tránh ứng dụng trong điều kiện gió lớn hay trời mưa. Không thể ứng dụng Protectosil ® WS 610 lên bề mặt đã được sơn, bởi vì những chất khoáng trên bề mặt mới giúp sản phẩm tạo chuỗi liên kết đủ mạnh để chống thấm trong thời gian dài.

Nhờ có hàm lượng nước cao, dung dịch thẩm thấu nhanh vào bề mặt và nhanh khô, vì thế, không nên ứng dụng sản phẩm dưới nhiệt độ đông đặc. Nhiệt độ bên ngoài và nhiệt độ khi ứng dụng sản phẩm phải trên 50C.

Bề mặt được xử lý bằng cách quét ướt liên tục cho đến bão hoà. Dung dịch nên ứng dụng 2 – 3 lớp liên tục trong điều kiện ướt không cần phải để cho khô thì mới có tác dụng tốt nhất. Ở bề đứng của bề mặt, dung dịch nên di từ trên xuống hình thành một lớp màng mỏng trong suốt trên bề mặt ( quan trọng cho xử lý bề mặt bằng phẳng). Điều này có thể đạt được bằng cách cho dung dịch phun đối diện với bề mặt vật liệu mà không có áp suất.

Hầu hết các thiết bị phân phối chất lỏng đều thích hợp ( ví dụ như: súng phun chân không). Nguyên liệu không nên phun hoặc quét bằng cọ chải ( sự nhiễm bẩn chất lỏng có thể là nguyên nhân gây phản nhũ hoá)

Tác dụng chống thấm nước có thể tạo ra trong vài phút ( đặc biệt là trong thời tiết khô nóng) hoặc có thể vài ngày ( tuỳ thuộc vào bề mặt xử lý). Do đó, sự thấm hút phải được ứng dụng trong tứng khu vực một, liên tiếp và không bị đứt quãng để tránh chồng lên nhau. Bề mặt đã chống thấm rồi thì không sử dụng thêm bất cứ dung dịch nước silane nào nữa và bất cứ chất lỏng nào có thể là nguyên nhân gây loang lổ bề mặt.

Những hợp chất không thấm hút không thể xử lý được, bởi vì khi độ khô có thể là nguyên nhân tạo ra một lóp màng dính mà cứng lại theo thời gian. Do đó, những bề mặt không thấm hút nên được che lại. Trong trường hợp dính bẩn, lớp màng có thể di chuyển bằng các dung dịch tẩy rửa thông thường, dung dịch tẩy rửa silicone, cồn hoặc xà phòng hoặc các dung dịch khác trước khi lớp màng khô cứng lại. Cây cối nên được bao phủ để không tiếp xúc với chất chống thấm nước.

Protectosil ® WS 610 phản ứng với các liên kết bề mặt trong các lỗ và mao dẫn của bề mặt vật liệu, tạo thành một lớp chống thấm nước trên bề mặt. Bởi vì không biết được là lần xử lý trước đã sử dụng chất chống thấm nào nên chúng tôi khuyên là bạn nên kiểm tra bằng cách thử nghiệm sử dụng sản phẩm để tránh những tác động không mong muốn.

Bởi vì tác động chuỗi mà Protectosil ® WS 610 tạo ra trên bề mặt vật liệu, không thể sơn lên bề mặt sau đó. Trong trường hợp vẫn muốn sơn lên trên bề mặt sau khi chống thấm, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng chất chống thấm Protectosil ® WS 405, không có tác động chuỗi trên bề mặt.

Đăng ký:

EINECS/ELINCS (EU)

AICS (Australia)

Không

DSL/NDSL (Canada)

Giới hạn

PICCS (Philippines)

TSCA (USA)

IECS (P.R.China)

Không

ENCS (Japan)

ECL (South Korea)

Không

An toàn và sử dụng:

Trước tiên khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào nên đọc MSDS của nó (Hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.

Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:

Protectosil ® WS 610 có shelf-life 6 tháng. Protectosil ® WS 610 được cung cấp trong can 25 lít và thùng thép dây plastic 200 lít.

Nguyên liệu nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : 3 ÷ 400C

Sản phẩm cùng hãng sản xuất